fbpx
Tư vấn: 0909.189.211

ĐÁ BÁN QUÝ FLUORITE

 

Tính chất fluorite:

– Công thức : CaF2

– Độ cứng : 4,0

– Tinh hệ : Lập phương.

– Tỷ trọng : 3,1 g/cm3

– Ánh : Thuỷ tinh.

Tên gọi:

Tên gọi của khoáng vật xuất phát từ tiêng La Tinh Fluor –“Dòng chảy”, bởi vì khi cho thêm fluorite vào quặng nấu chảy sẽ làm xỉ chảy ra. Kết quả là dễ dàng loại bỏ chúng. Những người thợ mỏ Saxony thời xưa gọi khoáng vật này là “ Hoa quặng” bởi vì chúng luôn ở bên cạnh quặng đá quý.

Những đặc điểm chính:

Fluorite là canxi florua, đặc biệt phong phú về sắc màu, có những sắc thái rất khác nhau : Hồng, vàng ánh kim, xanh lá cây lục bảo, xanh biruza và tím. Gặp ở dạng tinh đám, dạng đất, tinh thể lập phương, cát khai khối tám mặt hoàn chỉnh.

Tính chất chữa bệnh:

Các nhà am hiểu về đá cho rằng, fluorite là loại đá huyền bí có khả năng loại bỏ stress, giải thoát khoải trầm uất và giận giữ. Các nhà thạch học trị liệu hiện đại dùng fluorite để chữa các bệnh về não bộ và hệ tim mạch. Người ta nói rằng Fluorite có thể giúp chống lại bệnh xơ cứng lan toả và bệnh động kinh.

Tính màu nhiệm:

Trong yoga Ấn Độ, fluorite được coi là một trong những khoáng vật huyền bí có sức mạnh nhất. Nó giúp điều chỉnh tư duy đạt tới trạng thái yên tĩnh tâm hồn. Đồ trang sức bằng fluorite làm tăng khả năng phân tích của người chủ. Rất thú vị là các nhà ma thuật thời xua cũng như thời nay thường sử dụng quả cầu làm bằng fluorite để tiên đoán. Người ta ghi nhận khả năng kỳ lạ của fluorite trong lúc thiền định là dường như nó “hấp thụ” những âm thanh của âm nhạc và sau đó đưa chúng trở lại với con người. Không xác định sự tương ứng chính xác của fluorite trong cung hoàng đạo, năng lượng chiếu xạ của dương có tác dụng đối với luân xa vùng đỉnh đầu: Nuôi dưỡng các tuyến của não bộ; Luân xa này giúp phát triển tinh thần, tín ngưỡng và các mối liên hệ với sức mạnh tối cao của vũ trụ. Đối với luân xa vùng trán : Tác động đến các cơ quan ở vùng đầu; Luân xa này cũng có liên hệ với kinh lạc vùng bàng quang và ruột, giúp thực hiện ý tưởng, kích thích sự năng động tích cực.

Công dụng khác :

Fluorite là khoáng vật quặng của fluorin, được sử dụng làm chất gây chảy trong sản xuất thuỷ tinh và men, dùng trong luyện kim.Thứ trong suốt để làm các loại thấu kính và lăng kính cho các dụng cụ quang học. Hỗn hợp fluorite với axit sunfuric gọi là axit flohydric và được dùng để vẽ hình lên kính..

Nguồn gốc sinh thành:

Khối chính thành tạo trong các quá trình nhiệt dịch. Nó thường là khoáng vật phụ đi theo các quặng trong mạch, cộng sinh với rất nhiều khoáng vật khác nhau và có nguồn gốc nhiệt dịch. Những tinh thể trong suốt lớn nhất với khối lượng vài chục và thậm chí tới vài trăm kg được khai thác trên lãnh thổ Kazăctan.

Tên gọi khác:

– Plavik : Tên gọi dân gian của Fluorite ở Nga.

– Ngọc lục bảo Transvaal, ngọc lục bảo Nam Phi hoặc ngọc lục bảo giả ( Fluorite Châu Phi màu xanh lá cây)

NGUỒN: CHI HỘI ĐÁ QUÝ HCM

Call Now